mặt trái
Học thuậtThân thiện
Các cuộc tranh chấp gia tài là mặt trái của những gia đình giàu sang thời trước.
Định nghĩa
- Danh từ:
- Phần xấu, phần nhơ bẩn, trái với đạo đức, thường bị che giấu sau một vẻ ngoài hào nhoáng, tốt đẹp: "Mặt trái" dùng để chỉ khía cạnh tiêu cực, đen tối hoặc không mong muốn của một sự việc, hiện tượng, con người hay xã hội, thường tồn tại đối lập với vẻ bề ngoài tích cực được công nhận.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Sự cạnh tranh khốc liệt là mặt trái của nền kinh tế thị trường.
- Lối sống ích kỷ, vô cảm được coi là mặt trái của xã hội hiện đại.
- Anh ta luôn tỏ ra hào phóng, nhưng ít ai biết đến mặt trái là tính toán chi li trong chuyện tiền bạc.
Các cách sử dụng nâng cao
"Lật lại mặt trái": Hành động tìm hiểu, phơi bày những khía cạnh xấu, khuất tất đằng sau một sự việc tưởng chừng tốt đẹp.
- Bài báo điều tra đã lật lại mặt trái của ngành công nghiệp thời trang sang trọng.
"Nhìn thấy mặt trái": Có cái nhìn thấu đáo, nhận thức được cả những điều tiêu cực bên cạnh những điều tích cực.
- Chúng ta cần nhìn thấy mặt trái của sự phát triển công nghệ để có biện pháp ứng phó.
Biến thể và từ gần giống
Mặt tối (danh từ): Khía cạnh đen tối, nguy hiểm hoặc tội ác. (Thường mang sắc thái mạnh hơn "mặt trái").
- Phim tài liệu khám phá mặt tối của ngành công nghiệp giải trí.
Khía cạnh tiêu cực (cụm danh từ): Cách diễn đạt trung tính, trang trọng hơn cho "mặt trái".
- Báo cáo cũng phân tích các khía cạnh tiêu cực của chính sách mới.
Từ đồng nghĩa
- Nhược điểm: Điểm yếu, điểm không tốt (thường dùng cho sự vật, sự việc cụ thể hơn là hiện tượng xã hội).
- Hạn chế: Điểm chưa được, chưa hoàn thiện.
- Điểm trừ: Điểm xấu, điểm bất lợi (thường dùng trong so sánh, đánh giá).
Từ trái nghĩa
- Mặt phải: Khía cạnh tích cực, tốt đẹp, được công nhận rộng rãi.
- Ưu điểm: Điểm mạnh, điểm tốt.
- Mặt sáng: Khía cạnh lạc quan, tích cực.
Thành ngữ liên quan
- "Đồng xu nào cũng có hai mặt": Mọi sự việc đều có cả mặt tốt lẫn mặt xấu. (Thành ngữ này giải thích rõ nhất ý nghĩa đối lập mà "mặt trái" muốn nói đến).
- Anh đừng vội thất vọng, đồng xu nào cũng có hai mặt mà.
Các cuộc tranh chấp gia tài là mặt trái của những gia đình giàu sang thời trước.
- Phần xấu, phần nhơ bẩn, trái đạo đức, thường được giấu giếm sau một cảnh hào nhoáng: Các cuộc tranh chấp gia tài là mặt trái của những gia đình giàu sang thời trước.